Trang chủ Lớp 6 Toán lớp 6 Sách bài tập Toán 6 - Kết nối tri thức Giải Bài 6.24 trang 12 SBT Toán 6 Kết nối tri thức:...

Giải Bài 6.24 trang 12 SBT Toán 6 Kết nối tri thức: Tính một cách hợp lí: a) A = – 5/7 + 8/11 + ( – 2/7) + 1/2 + 3/11

Nhóm các phân số có cùng mẫu số với nhau. Hướng dẫn giải Giải Bài 6.24 trang 12 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống – Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số. Tính một cách hợp lí:…

Đề bài/câu hỏi:

Tính một cách hợp lí:

\(\begin{array}{l}a)A = \frac{{ – 5}}{7} + \frac{8}{{11}} + ( – \frac{2}{7}) + \frac{1}{2} + \frac{3}{{11}};\\b)B = \frac{{11}}{{17}} + ( – \frac{8}{{19}}) + ( – \frac{3}{4}) + \frac{6}{{17}} – \frac{{30}}{{19}}.\end{array}\)

Hướng dẫn:

Nhóm các phân số có cùng mẫu số với nhau

Lời giải:

\(\begin{array}{l}a)A = \frac{{ – 5}}{7} + \frac{8}{{11}} + ( – \frac{2}{7}) + \frac{1}{2} + \frac{3}{{11}}\\ = [\frac{{ – 5}}{7} + ( – \frac{2}{7})] + (\frac{8}{{11}} + \frac{3}{{11}}) + \frac{1}{2}\\ = \frac{{ – 7}}{7} + \frac{{11}}{{11}} + \frac{1}{2}\\ = ( – 1) + 1 + \frac{1}{2}\\ = \frac{1}{2}\\b)B = \frac{{11}}{{17}} + ( – \frac{8}{{19}}) + ( – \frac{3}{4}) + \frac{6}{{17}} – \frac{{30}}{{19}}.\\ = (\frac{{11}}{{17}} + \frac{6}{{17}}) + [( – \frac{8}{{19}}) – \frac{{30}}{{19}}] + ( – \frac{3}{4})\\ = \frac{{17}}{{17}} + \frac{{ – 38}}{{19}} + ( – \frac{3}{4})\\ = 1 + ( – 2) + ( – \frac{3}{4})\\ = \frac{{ – 7}}{4}\end{array}\)