Giải Bài 6 5a. Reading – Unit 5 – Tiếng Anh 12 Bright.
Câu hỏi/Đề bài:
6. Read the statements (1-8). Which of the push/pull factors (A-H) in Exercise 5 does each statement match?
(Đọc các phát biểu (1-8). Những yếu tố thúc đẩy và hấp dẫn nào (A-H) trong bài 5 đi với mỗi phát biểu.)
1. ___ “I prefer to live in a place with good shopping facilities where I can get the products I want.”
2. ___ “My career options and earning potential are considerably better here.”
3. ___ “Farming alone does not provide me with sufficient income to support my family.”
4. ___ “There are many fun and interesting pursuits that I can enjoy in my spare time here.”
5. ___ “There are limited healthcare facilities and poor transport connections in my area.”
6. ___ “My accommodation is of high quality, and my neighbourhood is safe and clean.”
7. ___ “There are no companies and very few career opportunities available to me here.”
8. ___ “Extreme weather conditions can dramatically reduce my annual farming income.”
Lời giải:
1-e: “I prefer to live in a place with good shopping facilities where I can get the products I want.” – easy access to goods and services
(Tôi thích sống ở một nơi có cơ sở vật chất mua sắm tốt, nơi mà tôi có thể mua được nhưng mặt hàng mà tôi mong muốn – dễ dàng tiếp cận hàng hoá và dịch vụ)
2-f: “My career options and earning potential are considerably better here.” – more jobs and higher wages
(Lựa chọn nghề nghiệp và tiềm năng kiếm tiền ở đây tốt hơn đáng kể – nhiều việc hơn và lương cao hơn.”)
3-a: “Farming alone does not provide me with sufficient income to support my family.” – rural poverty and unemployment
(Chỉ làm công việc đồng áng không cung cấp đủ thu nhập để nuôi gia đình – nghèo đói và thất nghiệp ở nông thôn)
4-h: “There are many fun and interesting pursuits that I can enjoy in my spare time here.” endless options for recreational activities.
(Có rất nhiều thú vui mà tôi có thể tận hưởng trong thời gian rảnh ở đây. – vô vàn lựa chọn cho các hoạt động giải trí)
5-b: “There are limited healthcare facilities and poor transport connections in my area.” – poor infrastructure and public services
(Ở khu vực của tôi có cơ sở vật chất chăm sóc sức khoẻ hạn chế và mạng lưới giao thông kém – cơ sở hạ tầng và dịch vụ công nghèo nàn)
6-g: “My accommodation is of high quality, and my neighbourhood is safe and clean.” – better housing and sanitation
(Chỗ ở của tôi có chất lượng cao và khu vực xung quanh an toàn và sạch sẽ. – nhà ở và điều kiện vệ sinh tốt hơn.)
7-d: “There are no companies and very few career opportunities available to me here.” – lack of industries and jobs
(Không có công ty ở đây và rất ít cơ hội việc làm cho tôi. – thiếu các ngành công nghiệp và việc làm.)
8-c: “Extreme weather conditions can dramatically reduce my annual farming income.” – crop failure due to natural disasters
(Thời tiết cực đoan có thể đột ngột làm giảm thu nhập hàng năm từ công việc đồng áng – mất mùa do thiên tai.)